Hiển thị các bài đăng có nhãn Rau Củ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Rau Củ. Hiển thị tất cả bài đăng

Ớt Chuông Đà Lạt


Giá : 50.000 VNĐ


Thông tin chung 

Xuất xứ : Đà Lạt

Ớt ngọt có tên khoa học: Capsicum annum L. Nó được gọi là ớt ngọt vì nó không có vị cay gắt như ớt cay; vì được trồng nhiều ở Đà Lạt nên còn được gọi là ớt Đà Lạt. Ớt ngọt có nhiều màu: xanh, đỏ, vàng. Ớt ngọt xanh có vị đắng, giòn nên thích hợp làm món xào; ớt ngọt đỏ có vị ngọt hơi chua, ăn sống rất thích hợp. 
Trong số các loại trái thì ớt ngọt đỏ chứa vitamin C vào loại cao nhất. Trong 100g ớt có chứa hơn 120mg vitamin C. Chỉ cần 50g ớt ngọt đã cung cấp 75% lượng vitamin C có thể cần cho cả ngày. Nếu ăn 200g ớt ngọt nấu chín, chúng ta đã hấp thu được một lượng hơn 200mg vitamin C, đủ lượng vitamin C cần thiết hàng ngày cho cơ thể. 
 Đối với vitamin A, ớt ngọt có thể cung cấp 15 - 50% tổng lượng nên dùng hàng ngày, tùy theo ớt được ăn sống hay nấu chín beta-caroten trong ớt có thể đạt tới mức 3,5mg/100g. Ớt xanh chứa nhiều beta-caroten hơn so với các loại ớt khác. 
 Vitamin C và vitamin A là những loại vitamin có lợi để chống lại quá trình oxy hóa, chống lại sự tấn công của các gốc tự do (ngăn ngừa quá trình lão hóa da, chống lại quá trình lão hóa sớm của tế bào).

Hoa Atiso Tươi



Giá : 60.000 VNĐ


Giới Thiệu Chung

Xuất xứ : Đà Lạt

Bông Atisô tươi được dùng làm rau ăn, là cụm hoa bao gồm đế mang hoa, các lông tơ, và các lá bắc (có phần gốc mềm màu trắng bao chung quanh). Trong 100g bông atiso, có chứa: 3 - 3,15 g protein, 0,1-0,3 g lipid, 11-15 g glucid (chủ yếu là inulase, tốt cho người bị tiểu đường) và 82 g nước.
Bông Atisô tươi còn có chứa các chất khoáng như mangan, phospho, sắt, các vitamin: A , B1, B2, C, cung cấp 50-75 calori. Bông atiso khi nấu chín có tác dụng bổ dưỡng tăng lực, kích thích tiêu hóa làm ngon miệng, lợi gan mật, trợ tim, lợi tiểu, chống độc, tăng tiết sữa cho sản phụ (khi hầm với chân giò). 
 Trong đông y, hoa atisô dùng trong các trường hợp đau gan, đau dạ dày, ăn uống không tiêu, sản phụ ít sữa, tiểu đường thống phong, thấp khớp, suy nhược cơ thể...

Súp Lơ Trắng


Giá : 40.000 VNĐ



Giới Thiệu Chung

Xuất xứ : Đà Lạt

Cây súp lơ có chứa khá nhiều thành phần hóa học phong phú, trong đó có các vitamin, protein, các muối khoáng và các chất carbonhydrate. Trong cây súp lơ trắng còn chứa nhiều axit amin rất có giá trị như lysine, arginine, tryptophan và những chất khác. Nó còn có một lượng nhỏ xen-lu-lô do cấu trúc mềm dễ tiêu hóa.
 Ngoài ra, trên thực tế thì một nửa các chất có trong súp lơ là chất đạm, đó là các hợp chất protein dễ tiêu hóa. Do đó mà nó là loại rau dễ hấp thụ nhất đối với cơ thể con người. Chính vì tất cả những đặc tính hữu ích trên của súp lơ nên nó được sử dụng thường xuyên trong bữa ăn đối với những người bị các bệnh về đường tiêu hóa và gặp các vấn đề về gan.
 Đặc biệt được chú ý là thành phần vitamin có giá trị của súp lơ. Nó có chứa các vitamin A, C, vitamin nhóm B, niacin, pantothenic, axit tartric và axit folic. Thành phần khoáng chất của súp lơ bao gồm kali, natri, magie, đồng, sắt, lưu huỳnh, clo và phốt pho. Súp lơ cũng giàu axit pectin, malic và citric.

Súp Lơ Xanh


Giá : 40.000 VNĐ


Giới Thiệu Chung

Xuất xứ : Đà Lạt

Súp lơ từ lâu được coi là siêu thực phẩm đối với sức khỏe của con người. Nó là nguồn thực phẩm rất giàu sắt, protein, canxi, crom, carbohydrate, vitamin A và vitamin C. Các tác dụng đối với sức khỏe của bông cải xanh đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Bông cải xanh có nhiều chất chống lão hoá như vitamine C, E và beta-carotene, giàu chất xơ, giúp giảm nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư đại tràng; giàu chất sắt và acide folique giúp chống lại chứng thiếu máu.

Su Su


Giá : 20.000 VNĐ


Thông tin chung 


Xuất xứ : Đức Trọng

Su su hay su le trong phương ngữ miền Trung Việt Nam (danh pháp hai phần: Sechium edule), tiếng Pháp dùng tại các lãnh thổ hải ngoại của Pháp ở Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương gọi là "chouchou" (Réunion, Île Maurice), "chouchoute" (Nouvelle-Calédonie, Polynésie thuộc Pháp) - phát âm như su-su trong tiếng Việt, có lẽ đây là nguồn gốc tên tiếng Việt của loại quả này) là một loại cây lấy quả ăn, thuộc họ Bầu bí, cùng với dưa hấu, dưa chuột và bí. Cây này có lá rộng, thân cây dây leo trên mặt đất hoặc trên giàn.

Khổ Qua


Giá : 25.000 VNĐ



Thông tin chung

Xuất xứ : Đức Trọng

Mướp đắng ( khổ qua - tên gọi thông dụng ở miền Nam Việt Nam; danh pháp hai phần: Momordica charantia) là một cây leo mọc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc họ Bầu bí, có quả ăn được, thuộc loại đắng nhất trong các loại rau quả. Mướp đắng là cây bản địa của vùng nhiệt đới nhưng không rõ có nguồn gốc ở nước nào. Cây mướp đắng được trồng rộng rãi ở Ấn Độ

Bí Ngòi


Giá : 35.000 VNĐ


Thông tin chung

Xuất xứ : Đức Trọng

 Giàu dinh dưỡng 

 Được cho là nhà máy tổng hợp viamin C, vitamin A (bí ngòi chứa rất cao hàm lượng các chất carotenoid, chẳng hạn như beta carotene, đây là những loại tiền vitamin A), các nguyên tố khoáng vi lượng như magnesium, manganese, potassium (kali), đồng, chất xơ, chứa nhiều vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B6). Ngoài ra còn có thêm protein, kẽm, calcium, sắt, tryptophan, vitamin K, folate... 

 Chữa bệnh
 Bí ngòi được dùng trong bữa ăn dành cho bệnh nhân hen suyễn do có nhiều vitamin C. Ăn bí ngòi thường xuyên sẽ làm hạ nồng độ homocysteine và hỗ trợ cấu trúc các mao mạch. Sự tăng hàm lượng homocysteine thường là những nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Do chứa hàm lượng cao các vitamin và chất luetin nên bí ngòi được xem là một “kính mát thiên nhiên”. Dịch chiết từ bí ngòi có tác dụng hữu hiệu trong những trường hợp phì đại tiền liệt tuyến lành tính, vốn gây khó khăn cho việc “thoát nước” và sinh hoạt tình dục. Khoáng tố đồng có trong bí ngòi cũng giúp cải thiện những cơn đau buốt đối với bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis). 

 Sức khỏe cho mắt 
 Chất bioflavonoit có trong quả bí ngòi, cũng giống như vitamin C, có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa của collagene. Trên thực tế, chất collagene là một loại protein có nhiều nhất trong cơ thể chúng ta và nhất là ở mắt. Chất này bảo vệ mắt, giúp mắt luôn khỏe và sáng.
 Những chất cùng họ với bioflavonoit (còn có tên là proanthocyanidine) như chất rutin chẳng hạn, bằng cách liên kết với collagen, chúng giúp tăng độ đàn hồi và linh hoạt cho mắt. Các chất này được coi như một chất chống lão hóa hữu hiệu, có khả năng bảo vệ chất collagen chống lại sự tấn công của tế bào gốc và sự thoái hóa của các enzym.
 Chất carotenoit có trong loại quả này cũng giúp bảo vệ sức khỏe của hoàng điểm và võng mạc. Cung cấp chất carotenoit đầy đủ cho cơ thể giúp bảo vệ mắt chống lại các bệnh về mắt và sự suy thoái võng mạc. 
 Phòng ngừa bệnh tật 
Chất phenol có trong quả bí ngòi có tác dụng giúp cơ thể phòng chống lại các bệnh tim mạch, một số bệnh ung thư và bệnh mãn tính. Sở dĩ chất phenol có những tác dụng như trên vì nhờ đặc tính chống ôxy hóa rất cao của nó.
 Zucchini được cho là thực phẩm lý tưởng ngăn ngừa bệnh hoại huyết, thâm tím do thiếu hụt vitamin C. Bí ngòi cũng có khả năng ngăn ngừa chứng đa xơ cứng, ung thư ruột già. Thành phần dinh dưỡng có trong bí ngòi kiêm thêm nhiệm vụ ngăn ngừa xơ vữa mạch, làm hạ huyết áp. Chúng cũng có tác dụng ngăn chặn sự oxy hóa cholesterol - nguyên nhân làm những mảng cholesterol đu bám vào thành mạch.

Bí Hồ Lô


Giá : 35.000 VNĐ


Thông tin chung

Xuất xứ : Đức Trọng

 Công dụng của quả bí :
 1- Thanh nhiệt, giải khát, sinh tân dịch. Vào mùa nóng nực nên ăn bí đỏ.
 2- Quáng gà, khô mắt: Trong thị bí đỏ chứa nhiều vitamin A, nên có tác dụng chữa quáng gà, rất tốt. quáng gà là bệnh mắt khô, tầm chiều tối không nhìn rõ được. ăn nhiều bí ngô sẽ khỏi, mà không gây tác dụng phụ như dùng vitamin A đơn thuần 
 3- Giảm béo: Bí đỏ có khả năng sinh nhiệt thấp nên dùng vào thực đơn giảm thân trọng. Mập phì do cơ thể tích nhiều mỡ. 
 4- Phòng chống bệnh tim mạch. 
 5- Nhuận tràng, trị tiểu đường

Bí Đao


Giá : 35.000 VNĐ



Thông tin chung 

Xuất xứ : Đức Trọng

Bí đao hay bí phấn hoặc bí trắng, danh pháp hai phần: Benincasa hispida, là loài thực vật thuộc họ Bầu bí dạng dây leo, trái ăn được, thường dùng nấu lên như một loại rau. 
Bản địa của bí đao là vùng Đông Nam Á nhưng nay phổ biến trồng khắp từ Nam Á sang Đông Á. Cây bí đao cần sức nóng mới mọc nhưng trái của nó thì chịu được nhiệt độ thấp, có thể để qua mùa đông mà không hư mặc dù dây bí đao chỉ mọc năm một, đến đông thì tàn. Lá bí đao xòe, hình bầu có lông giáp, bề ngang 10–20 cm. Hoa bí đao sắc vàng, mọc đơn.
 Khi còn non, quả bí đao màu xanh lục có lông tơ. Với thời gian quả ngả màu nhạt dần, lốm đốm "sao" trắng và thêm lớp phấn như sáp. Quả bí đao già có thể dài đến 2 m, hình trụ, trong có nhiều hạt dáng dẹp. Bí đao thường trồng bằng giàn nhưng cũng có thể để bò trên mặt đất như dưa. 
Vì là loài cây quen thuộc của người Việt Nam nên trong ca dao cũng có hình ảnh giàn bí. Phổ biến nhất là câu:
 Bầu ơi thương lấy bí cùng 
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Quả Bầu


Giá : 30.000 VNĐ


Thông tin chung 

Xuất xứ : Đức Trọng

 Quả bầu có vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng giải nhiệt, giải độc, thông tiểu, trừ ngứa. Lá bầu có vị ngọt, tính bình. Tua cuốn và hoa bầu có tác dụng giải nhiệt độc. Còn có thứ bầu đắng, tính lạnh, hơi độc, có tác dụng lợi tiểu.
 Bầu ngày nay đã được trồng phổ biến ở các vùng nóng trên thế giới. Quả bầu non thường được dùng để nấu canh, luộc hoặc xào... Lá non cũng có thể luộc để làm rau ăn.

Cà Chua


Giá : 20.000 VNĐ



Thông tin chung

Xuất xứ : Đức Trọng

 Sắc tố Lycopen có trong cà chua, hiện đang được đánh giá cùng với beta carotene, là những chất chống ôxy hoá mạnh, vừa ngăn chặn tế bào ung thư, vừa chống sự hình thành của các cục máu đông trong thành mạch máu.
 Nhưng hiện nay, ngoài những tác dụng trên thì cà chua còn được sử dụng như một loại thuốc chữa các bệnh miệng khô, lưỡi rát, loét miệng, phòng chữa sốt cao, khát nước do nóng, chữa tăng huyết áp….
 Ngoài ra, y học hiện đại cho rằng, có thể dùng cà chua để chữa rối loạn chuyển hóa muối, viêm gan, xơ gan, béo phì, làm chậm quá trình lão hóa và phòng chống ung thư. 
Còn theo Đông y, cà chua tính bình, vị chua, hơi ngọt, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tăng tân dịch, chống khát nước, giúp thông tiểu tiện và tiêu hóa tốt. 
 Hàng ngày, bạn có thể sử dụng cà chua để chế biến thành các món ăn, hoặc có thể nghiền nát, ép lấy nước uống cũng rất tốt cho cơ thể. Vậy nhưng vì trong cà chua cũng có chứa một lượng axit hữu cơ có thể gây co thắt túi mật, nên người bị bệnh sỏi mật không nên dùng nhiều loại thực phẩm này.

Đậu Cô Ve Nhật


Giá : 25.000 VNĐ


Thông tin chung 

Xuất xứ : Đức Trọng

 Đậu cô ve Nhật tươi, chất lượng, thơm , ngon, không hóa chất bảo quản .
Đậu cô ve không chỉ có chứa các nguyên tố vi lượng như: protein, canxi, sắt, mà còn có nhiều kali, magie và ít natri.
 Đậu trạch rất tốt cho những người bị bệnh tim, thận hay cao huyết áp…

Bắp Cải Tím


Giá : 35.000 VNĐ


Thông tin chung 

Xuất xứ : Đà Lạt

Bắp cải tím (Brassica oleracea var capitata ruba) xuất xứ từ Địa Trung Hải, hiện nay được trồng rộng rãi khắp thế giới, thích hợp với khí hậu ôn đới. Tại Việt Nam bắp cải tím được trồng nhiều ở Đà Lạt. 
• Sở dĩ bắp cải tím có màu như vậy là vì nó có hàm lượng cao polyphenol anthocyanin, chất này có tính kháng viêm, bảo vệ tế bào khỏi những tổn hại của tia cực tím và có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư.
 • Đặc biệt, lượng vitamin C trong bắp cải tím gấp 6-8 lần so với bắp cải xanh, đồng thời chứa nhiều chất dinh dưỡng thực vật hơn bắp cải xanh.

Bắp Sú



Giá : 20.000 VNĐ


Xuất xứ : Đà Lạt
Bắp cải lá cuộn chặt, lá dày, đầu lá khép kín, không xoè, cuống nhỏ, nặng tay.
Rau tươi, sạch, không có hóa chất bảo quản, dư lượng thuốc trừ sâu, đã được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bắp cải trồng trong môi trường sạch không có mầm bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giàu các vitamin giúp ngăn ngừa các bệnh như: ung thư, viêm loét dạ dày, táo bón, hỗ trợ giảm cân…

Cải Thảo Đà Lạt



Giá : 20.000 VNĐ



Giới Thiệu Chung
Xuất xứ : Đà Lạt
Cải thảo là loại rau thường được trồng chủ yếu ở miền Bắc và Đà Lạt. Cải thảo có vị ngọt, tính mát, có tác dụng hạ khí, thanh nhiệt nhuận thấp (tức là làm mềm cổ họng, bớt rát, đỡ ho), lại bổ ích trường vị, là loại rau ngon chứa nhiều vitamin A, B, C, E. 

Nhiều chuyên gia dinh dưỡng cho biết, ngoài chất xơ, cải thảo có chứa nhiều khoáng chất như phốt-pho, ka-li, can-xi. Cải thảo cũng giàu các vitamin A, B, C, E rất tốt cho quá trình chống ô-xy hóa của cơ thể, ngăn ngừa ung thư và duy trì sự trẻ trung cho làn da phụ nữ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Có thể dùng nấu canh ăn như các loại rau cải khác, làm nước canh cơ bản trong bữa ăn; cũng có thể nấu canh với jambông, gà, vịt, xương lợn. Cũng có thể lấy lõi bắp cuộn lại ở phía trong màu trắng và mềm dùng ăn sống, dầm muối thành nguyên liệu chủ yếu của món nộm dùng ăn cơm, ăn cháo; hoặc trộn dầu giấm như rau xà lách. Cải thảo nấu lẩu hoặc xào ăn đều ngọt cả. 

1. Cải thảo dùng chữa sốt: Người bị bệnh trường nhiệt, bệnh sốt rét và các bệnh có sốt lâu, thường thường khi sốt không muốn ăn uống, dùng Cải thảo nấu canh cho người bệnh ăn. Có thể tuỳ ý thêm giá đậu xanh hoặc giá đậu nành, cà, rau dừa, rau cần, nấu chung, canh ăn bổ lại hạ sốt.
 2. Cải thảo lợi tiểu tiện: Người bị bệnh viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu, tiểu tiện không bình thường, đau buốt; có thể dùng rau Cải thảo hoặc Rau cần hai vị nấu canh hoặc nấu chín lấy nước uống liền vài ngày. 

 Ghi chú: Cải thảo có thể xắt khúc nhỏ đem tẩm xì dầu để phơi khô cất ăn dần, dùng để nấu canh thịt, hấp cá, ăn hủ tiếu, ăn thịt bò viên. Cuống Cải thảo có thể xắt miếng, lẫn với cà rốt, đem muối (thêm hành, tỏi, bột ớt, nước gừng), có vị chua chua, ngon ngọt, cay cay, nồng nồng…

Củ Cải Trắng


Giá : 25.000 VNĐ


Xuất xứ : Đức Trọng

Thông tin chung

Củ cải trắng là một loại rau ăn quen thuộc của nhân dân ta. Không những bổ dưỡng mà còn có nhiều công dụng trong việc phòng, trị và hỗ trợ điều trị bệnh. 
Giá trị dinh dưỡng trong củ cải gồm có nhiều chất có lợi cho sức khỏe như: protid, glucid, xenluloza, canxi, photpho, vitamin B1, B2, PP, C… 
Củ cải trắng được dùng để luộc, xào nấu với thịt, kho với cá, gà hoặc vịt, thái mỏng ngâm giấm để làm rau trong bánh mì, cơm tấm,…. 
Miếng củ cải cắt khúc bỏ vào nồi nước dùng, nước lèo của phở, hủ tíu, bún bò làm cho nước ngọt tự nhiên và đậm đà hơn, miếng củ cải chín mềm cũng được rất nhiều người thích. 

 Hải Thượng Lãn Ông đã từng viết trong sách “Lĩnh Nam bản thảo” về công dụng của “la bặc căn” – củ cải với vị ngọt cay, hơi đắng, không độc, có tác dụng long đờm, tiêu thủng, tán phong tà, phá ứ, thông tê, trừ lỵ. Còn hạt củ cải có tên thuốc là “la bặc tử” vị cay ngọt, tính bình, có tác dụng trừ đờm, chữa ho, chữa lỵ, ung sang, đại tiển tiện không thông.

Củ Cải Đỏ


Giá : 50.000 VNĐ


Thông tin chung

Xuất xứ : Đà Lạt
- Củ cải đỏ (củ cải đường) không chỉ cung cấp cho bạn nhiều vitamin mà còn giúp giải độc tố một cách hiệu quả.

- Lợi ích chữa bệnh từ nước củ cải đường :
 + Giảm Cholesterol
 + Giảm huyết áp
 + Phòng chống bệnh tim mạch
 + Bảo vệ gan khỏe mạnh
 + Phòng chống ung thư
 + Hạ chỉ số đường huyết
 + Liều thuốc phục hồi cơ thể
 + Thực phẩm thơm ngon

 Lưu ý: Củ cải đường và đặc biệt là rau củ cải đường có chứa hàm lượng oxalate. Do đó những bệnh nhân bị bệnh sỏi thận nên tránh ăn củ cải đường nhé!

Củ Dền Đức Trọng


Giá : 30.000 VNĐ


Thông tin chung

Xuất xứ : Đà Lạt
Củ dền có hai màu: tím than và đỏ thẫm, vỏ đen xù xì. 
Trong tự nhiên cũng có hai dạng củ: củ dền dài và củ dền tròn. Khi cắt ngang củ thấy ruột củ có nhiều khoang đậm nhạt khác nhau tạo thành các vòng tròn đồng tâm. Sở dĩ dền có màu đỏ là nhờ hợp chất hỗn hợp tự nhiên betacyanin (đỏ) và betasanthin (tím) cấu thành từ hóa tính thực vật Củ dền và cả lá của cây chứa nhiều vitamin A, B1, B2, B6 và C. Lá và thân rau dền có chứa nhiều chất sắt hơn so với rau bina (spinach). 
Chúng cũng chứa rất nhiều chất canxi, magiê, đồng, phốt pho, natri và sắt. Củ dền cũng là một nguồn cung cấp đáng kể các chất choline, acid folic, iốt, mangan, natri hữu cơ, kali, chất xơ và carbohydrates ở dạng đường tiêu hóa tự nhiên. Hàm lượng chất sắt trong củ dền, mặc dù không cao, nhưng có chất lượng cao nhất và tốt nhất và được xem là một loại thực phẩm có tính bổ máu. Chính vì hàm lượng dinh dưỡng trong củ mà từ lâu củ dền đã nổi tiếng với những lợi ích về sức khỏe cho hầu hết các phần của cơ thể con người, giúp cải thiện tình trạng bệnh tật như nhiễm toan, thiếu máu, xơ vữa động mạch, huyết áp, giãn tĩnh mạch, loét dạ dày, táo bón, nhiễm độc, bệnh gan và mật, gout, ung thư, gàu tóc v.v

Hành Tây Đà Lạt


Giá : 20.000 VNĐ


Thông Tin Chung

Xuất xứ : Đà Lạt
Thường xuyên ăn hành sẽ giúp bạn hạ thấp nồng độ cholesterol và huyết áp cao, từ đó giúp ngăn ngừa chứng vơ vữa động mạch, tiểu đường, giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. Tác dụng hữu ích này có được là nhờ hợp chất sulphua, crom và vitamin B6 trong cây hành. Trong một nghiên cứu ở hơn 100.000 người, các nhà khoa học đã phát hiện những người có chế độ ăn nhiều hành giúp giảm được 20% nguy cơ đau tim.

Cà Rốt Đức Trọng


Giá : 30.000 VNĐ



Thông tin chung

Xuất xứ : Đức Trọng
 Cà rốt - Daucus carota L., ssp sativus Hayek., thuộc họ Hoa tán - Apiaceae. Mô tả: Cà rốt là loại cây thảo sống 2 năm. Lá cắt thành bản hẹp. Hoa tập hợp thành tán kép; trong mỗi tán, hoa ở chính giữa thì không sinh sản và màu tía, còn các hoa sinh sản ở chung quanh thì màu trắng hay hồng.
 Hạt Cà rốt có vỏ gỗ và lớp lông cứng che phủ. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Củ Cà rốt được dùng làm thuốc uống trong trị suy nhược (rối loạn sinh trưởng, thiếu chất khoáng, còi xương, sâu răng), trị thiếu máu (một số trường hợp thiếu thị lực) ỉa chảy trẻ em và người lớn, bệnh trực tràng coli, viêm ruột non kết, bệnh đường ruột, táo bón, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết dạ dày ruột, bệnh phổi (ho lao, ho gà mạn tính, hen) lao hạch, thấp khớp, thống phong, sỏi, vàng da, xơ vữa động mạch, suy gan mật, giảm sữa nuôi con, bệnh ngoài da, ký sinh trùng đường ruột (sán xơ mít), dự phòng các bệnh nhiễm trùng và thoái hoá, đề phòng sự lão hoá và các vết nhăn...
 Dùng ngoài chữa vết thương, loét, bỏng, đinh nhọt, cước, nứt nẻ, bệnh ngoài da (eczema, nấm, chốc lở tại chỗ) dùng đắp apxe và ung thư vú, ung thư biểu mô. Hạt dùng trị giun đũa, giun kim, bệnh sán dây, đau bụng giun, trẻ em cam tích. 
Cách dùng: Người ta thường sử dụng Cà rốt dưới dạng tươi để ăn sống (làm nộm, trộn dầu giấm), xào, nấu canh, hầm thịt. Hoặc dùng Cà rốt ép lấy dịch, phối hợp với các loại rau quả khác làm nước giải khát, hoặc nước dinh dưỡng. Để uống trong, người ta dùng dịch Cà rốt tươi (ngày dùng 50-100g sáng và chiều, tốt nhất vào sáng sớm lúc đói uống 1 cốc). Cũng dùng dịch tươi làm thuốc trị ho, bệnh về đường hô hấp, hen, khản tiếng.
 Củ Cà rốt được dùng phổ biến trong các thang thuốc bổ Đông y, và nấu xúp cho trẻ em bị ỉa chảy ăn thay sữa dưới hình thức ẩm thực trị.